Cân bằng phản ứng oxi hóa khử là một trong những kiến thức nền tảng trong chương trình THPT. Khi nắm rõ quá trình khử, quá trình oxi hóa, cùng với sự dịch chuyển của electron trước và sau phản ứng, chúng ta có thể dễ dàng cân bằng nhiều phương trình phức tạp.
1. Tìm hiểu chung về phản ứng oxi hóa khử
Số oxi hóa được hiểu là điện tích giả định của một nguyên tử trong phân tử hoặc với ion (trong trường hợp toàn bộ liên kết đều là ion). Mục tiêu chính của việc xác định số oxi hóa là cung cấp dữ kiện cho quá trình xác định nguyên tử bị oxi hóa và nguyên tử bị khử.
Phản ứng oxi hóa khử xảy ra khi số oxi hóa của một hay nhiều nguyên tố tăng/giảm. Quá trình thay đổi này dẫn đến sự chuyển dịch của electron giữa các nguyên tử với nhau (từ nguyên tử này sang nguyên tử khác). Khi cân bằng dạng phản ứng này, bạn cần xác định chất oxi hóa và chất khử. Cụ thể:
- Chất oxi hóa: Là chất nhận electron (e) từ chất khử.
- Chất khử: Chất nhường electron (e) cho chất oxi hóa.

2. Nguyên tắc cân bằng phản ứng oxi hóa khử
Nguyên tắc chung khi cân bằng phản ứng oxi hóa khử là:
Tổng số electron nhường = Tổng số electron nhận
Nguyên tắc trên giữ vai trò nền tảng trong hầu hết các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử. Với phương pháp cân bằng electron, chúng ta còn phải quan tâm đến khối lượng và điện tích tại hai vế của phương trình.
3. Một số phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa khử phổ biến
Để cân bằng phản ứng oxi hóa khử, chúng ta có thể vận dụng nhiều phương pháp. Chẳng hạn như:
3.1. Phương pháp cân bằng electron
Đây là kỹ thuật cân bằng phương trình cơ bản, áp dụng các phản ứng oxi hóa khử dựa trên định luật bảo toàn electron. Sau đây là quy trình khái quát cách cân bằng phương trình:
Bước 1: Xác định số oxi hóa của những nguyên tử có sự thay đổi điện tích, đây thực chất chính là quá trình xác định chất khử và chất oxi hóa.
Bước 2: Viết phương trình và cân bằng quá trình oxi hóa, khử (xác định số electron nhường và nhận của từng chất).
Bước 3: Xác định hệ số cân bằng (k1 và k2) theo nguyên tắc tổng e nhường bằng tổng e nhận.
Bước 4: Tiến hành đặt hệ số hay đặt ẩn, áp vào phương trình và giải.
Bước 5: Cân bằng các nguyên tố trong phương trình dựa theo nguyên lý bảo toàn electron.
Ví dụ cho phương trình: Cu + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO + H2O. Để cân bằng phương trình này, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tìm số oxi hóa:
- Cu (0) → Cu (+2) (tăng 2e) → là chất khử.
- N (+5) → N (+2) (giảm 3e) → là chất oxi hóa.
Bước 2: Thiết lập phản ứng:
- Quá trình oxi hóa: Cu (0) → Cu (+2) +2(e-).
- Quá trình khử: N (+5) + 3(e-) → N (+2).
Bước 3: Xác định hệ số (số nhỏ nhất chia hết cho 2 và 3 là 6).
- 3 x [Cu (0) → Cu (2+) + 2(e-)].
- 2 x [N (+5) + 3e → N(2+) +2(e-)].
Bước 4: Đặt hệ số và phương trình, ta có:
3Cu + HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + H2O
Bước 5: Tiến hành cân bằng hệ số của N và H2O.
- Tổng số electron bên vế phải là 3×2 + 2 = 8.
- Với 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O, ta có tổng số electron bên vế trái là 2×4 = 8.
Từ đó suy ra phương trình 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O.

3.2. Phương pháp Ion-Electron
Ion-Electron hay còn gọi là phương pháp nửa phản ứng. Ưu điểm của kỹ thuật cân bằng này là cho độ chính xác cao, thích hợp ứng dụng với những phản ứng xảy ra trong môi trường dung dịch, giúp cân bằng nguyên tử H và O.
Với Ion-Electron, chúng ta cần tách phản ứng chính thành hai phản ứng phụ riêng để cân bằng độc lập. Kết quả sau đó sẽ được kết hợp lại. Mục tiêu chính của phương pháp này là cân bằng nguyên tố H và O theo đặc điểm môi trường. Dưới là bảng quy tắc cụ thể:
|
Môi trường |
Quy tắc cân bằng O |
Quy tắc cân bằng H |
|
Axit (H+) |
Bổ sung H2O vào bên thiếu O |
Bổ sung H+ vào bên thiếu H |
|
Bazo (OH-) |
Bổ sung H2O vào bên thừa O |
Bổ sung OH- vào bên thiếu H |
|
Nước H2O |
Bổ sung H2O vào bên thiếu O |
Bổ sung H+ hoặc OH- nhằm cân bằng H |
Để cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp Ion-Electron, chúng ta cần thực hiện theo các bước sau:
- Viết phương trình theo dạng ion, thể hiện sự thay đổi của số oxi hóa khử.
- Tách phương trình thành hai nửa, gồm quá trình oxi hóa và quá trình khử.
- Cân bằng từng nhánh phương trình theo thứ tự O → H → điện tích (e).
- Tiến hành cân bằng để số e nhường bằng số e nhận.
- Bắt đầu cộng hai nửa của phương trình lại với nhau, lược bỏ những đại lượng trùng nhau (H+, OH-, H2O).
- Viết lại phương trình theo dạng phân tử.
Ví dụ cho phương trình:
KMnO4 + Na2SO3 + H2SO4 → MnSO4 + Na2SO4 + K2SO4 + H2O
Dựa vào phương pháp cân bằng Ion-Electron, ta có:
Bước 1: Viết phương trình ion.
MnO4(-) + SO3(-2) + H (+) → Mn(+2) + SO4(-2) + H2O
Bước 2: Cân bằng hai nửa của phương trình.
Quá trình khử:
Mn(+7) → Mn(+2) (giảm 5)
MnO4(-) → Mn(+2)
MnO4(-) → Mn(+2) + 4H2O (cân bằng O)
MnO4(-) + 8H(+) → Mn(+2) + 4H2O (cân bằng H)
MnO4(-) + 8H(+) + 5e→ Mn(+2) + 4H2O (cân bằng O)
Quá trình oxi:
S(+4) → S(+6) (tăng 2)
SO3(-2) → SO4(-2)
SO3(-2) + H2O → SO4(-2) (cân bằng O)
SO3(-2) + H2O → SO4(-2) + 2H(+) (cân bằng H)
SO3(-2) + H2O →SO4(-2) + 2H(+) + 2e
Bước 4: Tiến hành nhân hệ số (số nhỏ nhất chia hết cho 5 và 2 là 10)
2x[MnO4(-) + H(+) + 5e → Mn(+2) + 4H2O]
5x[SO3(-2) + H2O → SO4(-2) + 2H(+) + 2e]
Bước 5: Tiến hành cộng và giản ước
2MnO4(-) + 16H(+) + 5SO3(-2) + 5H2O→ 2Mn(+2) + 8H2O + 5SO4(-2) + 10H(+)
2MnO4(-) + 6H(+) + 5SO3(-2) → 2Mn(+2) + 3H2O + 5SO4(-2)
Bước 6: Viết phương trình theo dạng phân tử
2KMnO4 + 5Na2SO3 + 3H2SO4 → 2MnSO4 + 5Na2SO4 + K2SO4 + 3H2O
Ngoài hai kỹ thuật trên, phản ứng oxi hóa khử có thể được cân bằng theo phương pháp nguyên tử chẵn lẻ. Tuy nhiên với dạng phương trình phức tạp, có sự tham gia của nhiều chất phản ứng và nhiều chất sản phẩm, mọi người vẫn nên ưu tiên áp dụng phương pháp cân bằng electron. Còn với Ion-Electron, kỹ thuật này phù hợp ứng dụng cho phản ứng diễn ra trong môi trường dung dịch như Bazơ, Axit, H2O.

4. Lưu ý trong quá trình cân bằng
Trong quá trình cân bằng phản ứng oxi hóa khử, mọi người cần lưu ý những vấn đề sau:
- Tính toán chính xác số oxi hóa để không bị nhầm lẫn khi xác định chất khử và chất oxi hóa.
- Ưu tiên cân bằng nguyên tố có sự thay đổi số oxi hóa trước, rồi mới đến các nhân tố còn lại.
- Xác định chính xác môi trường phản ứng để lựa chọn phương pháp cân bằng phù hợp.
- Luôn ghi nhớ quy tắc tổng số e nhường bằng tổng số e nhận.
- Kiểm tra kỹ lại phương trình sau khi cân bằng.

5. Kết luận
Cân bằng phản ứng oxi hóa khử không quá phức tạp nếu chúng ta nắm rõ kiến thức cơ bản về quá trình oxi hóa và quá trình khử, đồng thời lựa chọn phương pháp phù hợp. Mong rằng thông qua những kiến thức chia sẻ trong bài viết này, mọi người có thể tự tin cân bằng các phương trình phức tạp, ứng dụng trong công tác học tập và giảng dạy.





