• Tra cứu PTHH
    • Hữu cơ
    • Vô cơ

Phương Trình Hóa Học

  • Tra cứu
  • Vô cơ
  • Hữu cơ

Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2↑

TC-Chemistry 25/12/2023 Phương Trình Hóa Học

Al + NaOH là một phản ứng hóa học thuộc nhóm oxi hóa khử và đặc biệt hơn đây là trường hợp một kim loại tác dụng với một bazơ tạo thành sản phẩm muối và giải phóng khí. Trong tất cả các kim loại, cùng với nhôm có rất ít kim loại làm được như này. Hãy cùng theo dõi bài viết để tìm hiểu thêm về phản ứng nhé.

Phương trình hóa học Al + NaOH
Phương trình hóa học Al + NaOH (Đã cân bằng)

Phương trình phản ứng hóa học Al + NaOH

Phương trình phân tử: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Phương trình Ion: 2Al + 2H2O + 2OH– → 2(AlO2)– + 3H2

Phản ứng Al + NaOH được xếp vào nhóm phản ứng oxi hóa khử bởi khi quá trình trao đổi chất diễn ra chúng ta nhận thấy sự thay đổi số oxi hóa của các chất như sau: Al → Al+3 và H+1 → H2 tức là ở đây chúng ta đã có quá trình trao đổi electron diễn ra như sau:

Al – 3e → Al+3

H+1 + 2e → H2

Điều kiện phản ứng

Điều kiện để phản ứng Al+NaOH xảy ra là nhiệt độ từ 400-500 độ C và không cần chất xúc tác nào nữa.

Cách thực hiện phản ứng Al+NaOH

Cho thanh nhôm hoặc bột nhôm vào dung dịch kiềm NaOH sau đó đun nóng tới nhiệt độ 400-500 độ C. Thí nghiệm này được thực hiện dễ dàng trong phòng thí nghiệm với hóa chất, trang thiết bị không có yêu cầu đòi hỏi cao.

>

Hiện tượng nhận biết phản ứng Al + NaOH

Khi phản ứng xảy ra, thanh nhôm bắt đầu tan dần và trong ống nghiệm có bọt khí sủi lên nhưng không có màu còn dung dịch thì trong suốt.

Ảnh: Hiện tượng thanh nhôm tác dụng với NaOH

Bài tập vận dụng phản ứng Al + NaOH

Ví dụ 1: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, ZnO, Sn(OH)2, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, KHSO4, Fe(NO3)2, (NH4)2CO3. Số chất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là:

A. 7

B. 9

C. 10

D. 8

Hướng dẫn giải

Chọn B.

Các chất phù hợp là: Al, Al2O3, ZnO, Sn(OH)2, Zn(OH)2, NaHS, KHSO3, Fe(NO3)2, (NH4)2CO3.

Ví dụ 2: Hòa tan hết a mol Al vào dung dịch chứa 2a mol NaOH thu được dung dịch X. Kết luận nào sau đây là đúng ?

A. Sục CO2 dư vào dung dịch X thu được a mol kết tủa.

B. Dung dịch X không phản ứng với dung dịch CuSO4.

C. Thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thu được Phản ứng hóa học:2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 | Cân bằng phương trình hóa học mol kết tủa.

D. Dung dịch X làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

Hướng dẫn giải

Chọn A.

Phản ứng : 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2.

mol : a 2a

→ NaOH dư: a mol

Dung dịch X thu được gồm: NaAlO2 (a mol) và NaOH dư (a mol).

A. Đúng, sục CO2 dư vào dung dịch X thì:

CO2 + NaAlO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3 ,

a mol ———————> a mol;

CO2 + NaOH → NaHCO3.

B. Sai, Trong dung dịch X có NaOH dư phản ứng với dung dịch CuSO4:

CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 + Na2SO4

C. Sai, Khi thêm 2a mol HCl vào dung dịch X thì:

HCl + NaOH → NaCl + H2O,

a          a

HCl + NaAlO2 + H2O → Al(OH)3 + NaCl

a             a                  → a mol

– Phản ứng xảy ra vừa đủ do vậy chỉ có a mol kết tủa của Al(OH)3.

D. Sai, Dung dịch X có NaOH dư nên làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

Ví dụ 3: Cho Al vào dung dịch kiềm NaOH. Hiện tượng thí nghiệm xảy ra như thế nào?

A. Al tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm NaOH.

B. Có kết tủa keo trắng xuất hiện.

C. Al tan hoàn toàn trong dung dịch kiềm NaOH và sủi bọt khí không màu.

D. Không có hiện tượng gì xảy ra.

Hướng dẫn giải

Chọn C.

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑

Primary Sidebar

Bài viết mới

  • Điện phân dung dịch MSO4 và biến đổi môi trường điện ly
  • Điện phân dung dịch KCl và ứng dụng sản xuất Kali hiđroxit
  • Điện phân dung dịch M(NO3)n và ứng dụng tinh chế kim loại
  • Cơ chế và phương trình phản ứng điện phân dung dịch NaOH
  • Cơ chế điện phân dung dịch AgNO3 và kỹ thuật kết tinh bạc

Bình luận gần đây

Không có bình luận nào để hiển thị.

Copyright © 2018–2026 by HoaHoc24h.com